logo1.png

Tham khảo top 4 cặp từ đồng âm thường gặp trong tiếng Anh

Ngày 31 TháNg 10 Năm 2019

 / Cẩm nang học tập

Tiếng Anh cũng như tiếng Việt và bao loại ngôn ngữ khác, đều chứa đựng những từ, cụm từ đồng âm nhưng lại có cách viết và cách hiểu (ý nghĩa) hoàn toàn khác nhau. Bài viết ngày hôm nay sẽ điểm lại danh sách 30 từ đồng âm phổ biến nhất trong tiếng Anh các bạn nhé!

Từ đồng âm trong tiếng Anh

Kiến thức chung về từ đồng âm

  • Từ đồng âm (trong tiếng anh là homonym) là những từ giống nhau về mặt âm thanh nhưng khác nhau về mặt ý nghĩa. 

  • Trong tiếng anh, có rất nhiều những từ đồng âm với nhau nhưng nghĩa lại khác xa nhau. Chúng được phát âm giống nhau 100% mà chỉ khi đặt chúng vào từng ngữ cảnh nhất định, người nghe mới có thể phân biệt được.

  • Chính vì vậy, hệ thống những từ đồng âm cũng trở thành một trở ngại cho những người học tiếng Anh. Chúng sẽ gây khó hiểu cho quá trình nghe và nói, thậm chí có nhiều trường hợp gây hiểu lầm, làm biến đổi, trái ngược hoàn toàn ý nghĩa câu nói. Do đó đòi hỏi người học phải có một khối lượng kiến thức nhất định cùng sự nhạy bén để phát hiện đúng từ mà đối phương muốn nói đến.

  • Hệ thống các từ đồng âm trong tiếng Anh rất nhiều, người học không thể có khả năng ghi nhớ hết được, thậm chí ngay cả những người bản ngữ cũng không có khả năng làm việc này. Chính vì vậy, ngay sau đây mình sẽ đưa ra top 10 từ đồng âm thông dụng nhất trong tiếng Anh giúp các bạn có thêm những hiểu biết nhất định trong lĩnh vực kiến thức này.

Top 4 cặp từ đồng âm thông dụng nhất trong tiếng Anh

“aloud” vs “allowed”

  • “aloud” (adverb) : /əˈlaʊd/ : in a voice that other people can hear

Example: The teacher asked his student to read aloud all the questions in the Mathematics book. (Thầy giáo yêu cầu học sinh của ông ấy đọc to tất cả các câu hỏi trong sách bài tập toán.)

  • “allowed” (past form of allow) (verb) : /əˈlaʊd/ : let somebody/something do something

Example: All the students in this school are allowed to have a day off on Saturday every week. (Tất cả mọi học sinh của trường này được cho phép nghỉ học một ngày vào thứ Bảy mỗi tuần.)

“bare” vs “bear”

  • “bare” (adj) : /beə(r)/ : not covered by any clothes

Example: His hobby is walking around the park in bare feet with his dad on the weekend. (Sở thích của anh ấy là đi bộ quang công viên trên đôi trân trần cùng với bố của anh ấy vào cuối tuần.)

  • “bear” (verb) : /beə(r)/ : to be able to accept or deal with something unpleasant.

Example: That’s absolutely a sad story but she can’t bear laughing so hard. I don’t know why. (Đó thực sự là một câu chuyện buồn nhưng cô ấy lại không thể nhịn được mà cười phá lên. Tôi chẳng thể hiểu tại sao.)

“ate” vs “eight”

  • “ate” (verb) / past form of “eat” : /eɪt/ : to put food in your mouth, chew it and swallow it.

Example: Last night, she ate a lot of sea food. Therfore, she is still feels really full now. (Tối hôm qua cô ấy đã ăn rất nhiều hải sản vậy nên bây giờ cô ấy vẫn cảm thấy rất no.)

  • “eight” (noun) : /eɪt/ : one more than seven.

Example: My sister has been learing how to play the piano since she was at the age of eight. (Chị gái của tôi đã bắt đầu học cách chơi đàn piano kể từ khi cô ấy lên tám.)

“flour” vs “flower”

  • “flour” (noun) : /ˈflaʊə(r)/ :white or brown powder made from wheat, used to make breads, cakes, …

Example: To make a birthday cake for 4 people, you need to put 800 grams of flour, 500 militers of milk, 4 eggs and a little bit of sugar. (Để làm một chiếc bánh sinh nhật cho 4 người ăn, bạn cần dùng 800 gam bột mì, 500 mi-li-lít sữa, 4 quả trứng gà và một ít đường.)

  • “flower” (noun) : /ˈflaʊə(r)/ : seed or fruit bearing part of plants which are colored.

Example: I have an intention of giving my mom a beautiful bunch of flower on her comming birthday. (Tôi đang có dự định sẽ tặng mẹ tôi một lẵng hoa thật đẹp vào dịp sinh nhật của bà ấy.)

Trên đây là danh sách 4 cặp từ đồng âm thường gặp và dễ gây nhầm lẫn nhất trong tiếng Anh mà mình muốn gửi đến các bạn, rất hy vọng các bạn sẽ tích lũy được những kiến thức bổ ích cho riêng mình về phần kiến thức này để ngày càng học tiếng Anh tốt hơn! Hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết lần sau!

Đón đọc thêm: