logo1.png

Học phát âm hậu tố “ed” - Bí quyết nói chuẩn tiếng Anh

Ngày 03 TháNg 10 Năm 2019

 / Cẩm nang học tập

Học phát âm đúng là một trong những điều tiên quyết giúp bạn nói chuẩn như người bản ngữ. một trong những bước quan trọng của quá trình chính là phần phát âm hậu tố “ed”. Hậu tố “ed” không chỉ giúp bạn nói chính xác từ đó mà còn để đối phương hiểu được ngữ cảnh bạn đang muốn nhắc tới. nếu bạn vẫn còn đang băn khoăn về việc học phát âm hậu tố “ed” có tầm ảnh hưởng như thế nào thì bạn hãy cùng theo dõi qua bài viết này nhé.

Học phát âm hậu tố “ed” - Bí quyết nói chuẩn tiếng Anh

Hậu tố “ed” xuất hiện trong những trường hợp nào? Những điều cần lưu ý

Khi học ngữ pháp, bạn được dạy rằng “ed” là một hậu tố được thêm vào sau động từ theo quy tắc khi động từ này được chia ở thì quá khứ, quá khứ hoàn thành, thể bị động và một số trường hợp thêm vào sau tính từ.

Trong văn nói, bạn sẽ có các cách đọc “ed” khác nhau tùy vào từng trường hợp cụ thể. Vì thế, mục đích của bài viết này sẽ giúp bạn có thể giao tiếp tốt hơn và tự tin hơn khi đứng trước người nước ngoài.

Âm vô thanh, âm hữu thanh, sự khác nhau và ý nghĩa

Âm vô thanh

Âm hữu thanh

Âm vô thanh là những âm mà khi bạn nói ( tức là lúc bạn phát âm từ đó) cổ họng bạn không rung. Bạn hãy thử đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ S, bạn sẽ nhận thấy âm này bật ra bằng hơi từ miệng

Âm hữu thanh là những âm mà trong khi nói, chúng ta sẽ sử dụng dây thanh quản và chúng sẽ tạo ra âm trong cổ. Bạn có thể đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ L, bạn sẽ nhận thấy cổ hơi rung rung chứ không giống âm phát ra hơi từ miệng

Việc phân biệt 2 loại âm sẽ giúp ta học tốt cách phát âm “ed” trong mỗi trường hợp dưới đây

-“ed” có ba cách phát âm, khi đứng sau các từ cụ thể ta sẽ các ví dụ sau

Want => wanted

 Help => helped

 Play => played

/ id/

/t/

/d/

Âm hữu thanh

Âm vô thanh

Âm hữu thanh

Cách phát âm hậu tố “ed” trong tiếng Anh

Với 3 ví dụ trên, bây giờ chúng ta sẽ đi sâu vào từng trường hợp cụ thể như sau.

2.1. Quy tắc phát âm “ed” – /id/

“Ed” được phát âm là /id/  sẽ có 2 trường hợp cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Tiêu chí phân biệt

Động từ

Tính từ

Trạng từ

Dấu hiệu nhận biết

Là động từ mà tận cùng là /t/ hoặc /d/ dưới dạng phiên âm

Là tính từ mà tận cùng bằng ‘ed’

Trong từ có chứa “edly”

1 số động từ thường gặp

wanted /'wɔntid/ mong muống, invited /in'vaitid/ mời, needed /ni:did/ cần, succeeded / /sək'si:d/

 thành công, added  /ædid/: cộng, thêm

 

 

interested /'intrəstid/ thích thú, bored /'bɔ:id/ chán nản

, naked /'neikid/ khỏa thân,  tired /taiəd/: ốm, mệt, , disappointed /,disə'pɔintid/ thất vọng, shocked /∫ɒkid/ sốc, chấn động,

 

 

 

 

Deservedly /di'zɜ:vidli/  

 xứng đáng, supposedly /sə'pəʊzidli/ 

 cho là, markedly /'ma:kidli/ một cách rõ ràng, allegedly /ə'li:dʒidli/ 

cho rằng, bị coi là

 

Ví dụ

I was invited to a birthday party yesterday.

She wanted to go to the flower shop because she needed to buy some flowers for a birthday party.

 

I reserved a table for two at eight o'clock

Mẹo nhỏ ghi nhớ động từ tần cùng là /t/, /d/ dưới dạng câu có chứa các âm này: tiền dư

2.2. Quy tắc phát âm “ed” – /t/

“Ed” được phát âm là /t/ khi động từ có tận cùng là các âm vô thanh ( dựa vào phiên âm của từ) và những động từ có từ phát âm cuối là “s” theo bảng sau

Phát âm

Các động từ thường gặp

Ví dụ

/s/

missed: /mist/ : trễ, lỡ, trượt, lệt

fixed /fɪkst/: Sửa chữa

I missed the train from Hanoi to Danang 3 hours ago

/f/

laughed: /læft/  : cười

coughed /kɔːft/: Ho

Because of the cold weather, I have coughed for a week.

/p/

hoped /hoʊpt/: Hy vọng

stopped /sta:pt/: dừng lại, ngừng

I hoped becoming singer in 2 years ago

/ʃ/

brushed: /brə∫t/ : đánh, chải

washed /wɔːʃt/: Giặt

finished / /'fini∫t/ kết thúc

flashed /flæ∫t/ sự lóe

 

I brushed my teeth 2 hours ago

 

/tʃ/

watched /wa:t∫t/ : xem

catched /kætʃt/: Bắt, nắm bắt

switched /,switch∫d/ ngắt

 

I watched on TV last night.

/k/

looked/lu:kt/ : trông thấy, nhìn thấy

asked /æskt/: Hỏi

parked /pɑ:kt/ đỗ

 

I looked a cat in the kitchen last night

2.3.Quy tắc phát âm “ed” -/d/

“Ed” được phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các âm hữu thanh còn lại, bao gồm các phụ âm và nguyên âm dưới đây:

/b/

described: /dis'kraib/ mô tả, rubbed /'rʌbə[r]d/ cọ, chà, xát

I described a cat when I learnt literature

/v/

loved: /lәvd/ yêu, waived /weivd/ bỏ

I loved him 2 years ago

/z/

buzzed: /bәzd/ kêu vo vo, organized ( /כrgənaizd/ tổ chức, seized /si:zd/ vồ, chộp, túm, 

They organized  the 10th anniversary for their company.

/m/

screamed: /skrimd/ hét, dimmed /dimd/ lờ mờ, dreamed /dri:m/ mơ

I screamed when I climbed Phu Sy mountains

/n/

opened: /oupәnd/ mở

planned /ˈplæn/ lên kế hoạch, rained /rein/ mưa,

Shop opened at 9 a.m last day

/η/

banged: /bæηd/ cấm, 

My mother banged me to having lunch 2 days ago

/l/

filled: /fild/ tiêm

smiled /smaild/: cười

I filled your cup until it overflowed

/r/

shared: /∫εrd/ chia sẻ

admired/əd'maiə[r]/ ngưỡng mộ , wandered /'wɒndə[r]d/ lang thang

I shared picture on facebook last night

/g/

hugged: /hәgd/ ôm

I hugged my dad when he died

/ʒ/

massaged: /mәsaʒ/ xoa bóp

I massaged my arm when it hurt

/dʒ/

changed: /t∫eindʒd/ thay đổi, arranged /ə'reindʒd/ sắp xếp, sắp đặt, 

I changed my mind when I met him last night

 

/ð/

breathed: /briðd/ thở

I breathed a sigh of relief

vowels: i,a,o,…

worried: /wз:id/ lo lắng

Cried /kraɪd/: Khóc

Stayed /steid/ ở, ở lại

I cried because my dad died 2 years ago

Bạn có tham khảo một số ứng dụng từ điển online để nghe audio phát âm sau đó bắt chước ghi âm lại và đánh giá so sánh với bản gốc. Bên canh đó, bạn có thể xem các video có chứa các từ phát âm “ed” để rèn khả năng nghe và phát hiện âm “ed”

Phát âm ‘ed’ là một trong những phần học quan trọng để nói tiếng anh thành thạo. bài viết đã cung cấp cho các trường của phát âm “ed” và mẹo ghi nhớ dễ dàng. Vì vậy mà ngay từ bây giờ bạn hãy bắt đầu luyện tập đi nào

>> Tham khảo thêm ngay: