logo1.png

Hướng dẫn bạn cách đọc nguyên âm trong tiếng Anh

Ngày 27 TháNg 11 Năm 2019

 / Cẩm nang học tập

Muốn phát âm được các từ chuẩn thì chúng ta cần phải đọc chuẩn được các âm trong tiếng Anh. Vậy thế nào là nguyên âm trong tiếng Anh và cách phát âm nguyên âm đơn chuẩn như người bản ngữ.

Hướng dẫn phát âm nguyên âm đơn

Tìm hiểu về nguyên âm (nguyên âm đơn và nguyên âm đôi) 

 Nguyên âm đơn dài là những nguyên âm đơn khi chúng ta nói thì răng, môi, lưỡi, miệng, họng, mũi sẽ phải hoạt động mệt hơn so với những nguyên âm đơn ngắn.

Nguyên âm đơn ngắn

Nguyên âm đơn dài

/ i /

/ i: /

/ e /

/ æ /

/ɒ/

/ ɔ: /

/ ʊ /

/ u: /

/ ʌ /

/ a: /

/ ə /

/ɜ:/

Nguyên âm đôi

Nguyên âm đôi

Nguyên âm đôi

/ ei /

/ ɑi /

/ ɔʊ /

/ ɑʊ /

/ eə /

/ iə /

/ ʊə /

/ ɔi /

Nguyên âm đơn

Trong tiếng Anh có 12 nguyên âm đơn:

  1. /i:/: Để phát âm nguyên âm này thì chúng ta phải mở miệng ra 2 bên như khi cười vậy, đầu lưỡi đặt vào hàm răng dưới, kéo dài hơi khi đọc. Ví dụ : see /si:/, bee /bi:/, leave/ li:v/,…

  2. /i/: Đây là một nguyên âm đơn ngắn, đọc âm này gần giống như âm /i:/, tuy nhiên răng môi, lưỡi để thoải mái hơn rất nhiều,hơi đọc cũng ngắn hơn, đầu lưỡi không chạm vào hàm răng nào cả tuy nhiên nó có xu hướng hơi xuống về hàm răng dưới. Ví dụ: six/siks/, fish/fiʃ/, live/liv/,..

  3. /u:/: Đây là một âm khi đọc thì khẩu hình miệng của chúng ta trông rất đáng yêu, môi phải chu ra, lưỡi không đặt vào đâu nhưng đầu lưỡi có xu hướng chạm vào răng dưới, vì đây là một nguyên âm đơn dài nên khi đọc cần phải giữ hơi dài. Ví dụ too/tu:/, school/sku:l/, ...

  4. / ʊ /Đây là nguyên âm đơn ngắn khi đọc thì miệng hơi tròn, môi chỉ hơi chu ra , giữ hơi ngắn hơn so với âm /u:/, lưỡi không đặt vào hàm răng trên cũng không đặt vào hàm răng dưới. Ví dụ: book/bʊk/,  sugar/ sʊgar/,..

  5. / ɔ: /: Đây cũng là một nguyên âm, khi đọc thì cổ họng phải rung lên (bạn có thể kiểm chứng bằng việc đặt tay ở cổ họng, khi đọc thì cổ họng rung lên mạnh), mồm tròn ra như hình ô van, lưỡi không đặt ở hàm răng trên cũng không đặt ở hàm răng dưới. 

Ví dụ ball /bɔ:l/, door/dɔ:r/,…

  1. /ɒ/: Đây là nguyên âm đơn ngắn có cách đặt vị trí răng môi lưỡi gần giống âm / ɔ: / tuy nhiên thì khi đọc âm này thì thoải mái hơn, hơi giữ ngắn hơn, đọc nhanh dứt khoát, hạ quai hàm, hơi tròn môi, lưỡi hơi nâng lên kéo về phía sau.Ví dụ: lock /lɒk/, hot/hɒt/,..

  2. /a:/: miệng mở ra như đang ngáp, phần sau của lưỡi hạ xuống,cằm hạ xuống, phần sau của lưỡi hạ xuống; khi đọc thì cổ họng rung lên. Ví dụ: hat/ha:t/ , box/ba:ks/ , doctor/da:kt ər/,…

  3. / ʌ /: mình tạm gọi âm này là âm lười bởi vì khi đọc âm này răng , môi, lưỡi của mình rất là thoải mái, miệng mở, lưỡi đặt vào hàm răng dưới, vì đây là âm ngắn nên khi đọc cần đọc nhanh và dứt khoát. Ví dụ: bus/bʌs/,  love/lʌv/,…

  4. /e/: Đây là một nguyên âm đơn ngắn, khi đọc miệng mở ra sang 2 bên nhưng không quá căng môi, lưỡi chạm vào hàm răng dưới, đọc nhanh dứt khoát. Ví dụ: men/men/, bread/bred/,…

  5. / æ /:Đây là một nguyên âm dài có cách phát âm khá khó đối với nhiều bạn, người Anh và người Mỹ có cách phát âm khác nhau, người Anh có cách phát âm thiên sang âm/e/, người Mỹ lại phát âm thiên sang âm /a:/, khi phát âm thì miệng mở ra đầu lưỡi đặt vào chân răng của hàm dưới. Ví dụ: man/mæn/, bad/bæd/,…

  6. /ɜ:/Đây lại là một nguyên âm dài, âm này là âm họng nên khi đọc họng của mình rung lên mạnh, miệng mở tròn ra phía trước, lưỡi cong lên. Ví dụ: girl/gɜ:rl/, Thursday/ˈθɜːrzdeɪ/,..

  7. / ə /: Nguyên âm này có cách phát âm gần giống âm “ơ” trong tiếng Việt, khi đọc thì răng môi lưỡi rất thoải mái. Ví dụ: away/əˈweɪ/, police /pəˈliːs/,… 

Mình hy vọng sau bài viết này các bạn sẽ có thể nắm được cách phát âm của 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh, từ đó có thể phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản ngữ. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: