logo1.png

Cấu trúc In order to: Hướng dẫn cách sử dụng và các ví dụ

Ngày 31 TháNg 10 Năm 2019

 / Cẩm nang học tập

Trong tiếng Anh, in order to là một cấu trúc phổ biến và thường xuyên được sử dụng để biểu hiện mục đích, mục tiêu của chủ ngữ trước một hay nhiều hành động nào đó. Vậy, cấu trúc này cụ thể như thế nào? Sử dụng ra sao để hiệu quả? Hãy cùng tìm hiểu nhé

Khái quá chung về cấu trúc in order to

Khái quát chung về cấu trúc in order to

In order to thuộc nhóm các cụm từ chỉ mục đích (Phrases of purpose), dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “để, để mà, để làm”. Đây là cấu trúc được sử dụng trong câu nói về mục tiêu hành động của chủ thể, từ đó bổ trợ nghĩa cho cả câu.

Example 1: I often play sport after school in order to improve my health. (Tôi thường xuyên chơi thể thao sau giờ học để cải thiện sức khỏe của mình)

Example 2: She studies hard in order to pass the final exam. (Cô ấy học hành chăm chỉ để vượt qua kỳ thi cuối kỳ)

Ngoài ra, in order to còn có các cấu trúc tương đương như: 

  • To + V(inf): để làm gì đó. 

Example: I worked hard to win the important matches. (Tôi làm việc chăm chỉ để dành chiến thắng trong các trận đấu quan trọng)

  • So that: để ...

Example: Jane learns Chinese so that she can works in China. (Jane học tiếng Trung để cô ấy có thể làm việc ở Trung Quốc)

  • So as to: để mà...

Example: My dad got up early so as not to miss the bus. (Cha tôi dậy sớm để không lỡ chuyến xe bus)

Cấu trúc in order to

Cấu trúc câu cơ bản khi sử dụng cấu trúc in order to bao gồm: S + V + in order to + (for O) + to + V(inf). Tùy thuộc vào mục đích câu nói, cấu trúc này có thể sử dụng linh hoạt như sau:

TRƯỜNG HỢP 1: TRƯỜNG HỢP MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU HÀNH ĐỘNG HƯỚNG TỚI CHÍNH CHỦ THỂ LÀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU.

Cấu trúc in order to trong trường hợp này như sau: S + V + in order (not) + to + V (inf).

Example: I’ve collected money in order to buy a new house. (Tôi dành dụm tiền để mua một căn nhà mới.

Trong câu này, mục đích của người nói muốn mua một căn nhà mới hướng tới chủ thể “I” chính là chủ ngữ của câu.

TRƯỜNG HỢP 2: TRƯỜNG HỢP MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU HÀNH ĐỘNG HƯỚNG TỚI CHỦ THỂ KHÁC KHÔNG PHẢI CHỦ THỂ LÀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU.

Trong trường hợp này, cấu trúc in order to như sau: S + V + in order for O (not) + to + V (inf)

Example: I go to school in order for Lina to help her pass the exam. (Tôi đến trường để giúp Lina vượt qua kỳ thi).

Trong câu trên, mục đích của người nói là muốn giúp cho Lina vượt qua kỳ thi, hướng tới chủ thể là Lina chứ không phải là người nói “I”. 

Cách sử dụng cấu trúc in order to

Trong giao tiếp cũng như trong ngôn ngữ viết, in order to là cụm từ nối khá hữu ích giúp cho mạch nói, mạch viết trong tiếng anh của chúng ta mạch lạc, linh hoạt hơn, vốn từ được mở rộng, đa dạng và phong phú. Khi muốn dùng cấu trúc in order to để nối hai câu (có thể là đơn hoặc ghép), chúng ta cần chú ý nguyên tắc: 

  • Chỉ có thể sử dụng cấu trúc in order to để nối hai câu có cùng chủ ngữ (S).

  • Một trong hai câu dùng để nối phải có ý nghĩa chỉ mục đích, mục tiêu hành động của câu còn lại thông qua các từ như: want, like, hope, v.v.

Example: I study hard (1). I want to pass the mid-term exam (2). (Tôi học tập chăm chỉ (1). Tôi muốn vượt qua kỳ thi giữa kỳ (2)).

Trong ví dụ, đây là hai câu đơn có cùng chủ ngữ, câu 2 thể hiện mục đích của người nói và bổ trợ nghĩa cho câu 1. Để mạch văn không bị đứt quãng, chúng ta có thể nối hai câu trên bằng cách: giản lược chủ ngữ ở câu chỉ mục đích và động từ chỉ mục đích và thay thế bằng cụm từ in order to:

Example: I study hard. I want to pass the mid-term exam. => I study hard in order to pass the mid-term exam. (Tôi học tập chăm chỉ để vượt qua kỳ thi giữa kỳ.

Nếu trong bài văn của có nhiều câu chỉ mục đích, chúng ta có thể sử dụng linh hoạt thêm các cấu trúc tương đương in order to như to + V(Inf), so that, so as to, v.v.

Example: Many people left China in 2000s. They wanted to have good jobs in England. (Có nhiều người rời Trung Quốc vào những năm 2000. Họ muốn có những công việc thật tốt ở nước Anh.

  • Many people left China in 2000s in order to/to/so as to have good jobs in England. (Nhiều người rời Trung Quốc vào những năm 2000 để có những công việc thật tốt ở nước Anh)

Như vậy, cấu trúc in order to là cấu trúc chỉ múc đích, mục tiêu hành động của người nói. Đây là cấu trúc đơn giản, dễ dùng, giúp cho chúng ta có thể sử dụng linh hoạt hơn, qua đó nâng cao chất lượng, hiệu quả trong ngôn ngữ giao tiếp cũng như ngôn ngữ viết. 

Đọc thêm: