logo1.png

Định nghĩa, vai trò của cụm động từ trong tiếng Anh

Ngày 10 TháNg 12 Năm 2019

 / Cẩm nang học tập

Nếu thích xem phim, đọc sách, giao tiếp tiếng Anh với những người bản xứ thì chúng ta sẽ thấy rằng họ rất hay dùng các  cụm động từ (Phrasal Verbs) để diễn đạt ý kiến của mình thay vì dùng duy nhất một động từ như người Việt. Sau đây là tổng hợp tất cả các kiến thức về cụm động từ.

Cụm động từ trong tiếng Anh

Định nghĩa về cụm động từ trong tiếng Anh (Phrasal verbs):

Cụm động từ (Phrasal verbs) là một cụm từ được tạo bởi sự kết hợp giữa một động từ (Verb) và một (hoặc có thể là hai) từ nhỏ khác (particle). Đối với những từ nhỏ (particle) này, chúng ta thấy rằng chúng có thể là một trạng từ (adverb) hoặc một giới từ (preposition) hoặc cũng có thể là ghép lại của cả hai từ đó (cả trạng từ và giới từ).

Ex: He wanted to become a singer when he grew up.

(Anh ấy muốn trở thành một ca sĩ khi anh ấy lớn lên).

Vai trò của cụm động từ:

Cụm động từ (Phrasal verbs) có 2 vai trò chính. Đó là:

+ Ngoại động từ (transitive): là cụm động từ mà theo sau nó thương có  một danh từ (Noun) hoặc là một đại danh từ với vai trò là túc từ (object) của động từ trong câu.

+ Nội động từ (intransitive):  là cụm động từ mà sau từ đó không có túc từ (Object) theo sau. 

Cụm động từ với vai trò là nội động từ (Intransitive Phrasal verbs):

+ Là cụm từ bao gồm động từ và từ nhỏ (particle – thường là trạng từ adverb ) đi sát nhau mà sau cụm động từ đó không có túc từ (Object).

Ex:My mother gets up at 6 a.m every morning to do exercise.

   (Mẹ của tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng mỗi ngày để đi tập thể dục).

Ex: The magazine Harper’s Bazaar VietNam comes out twice a week.

(Tạp chí Harper’s Bazaar Việt Nam được phát hành hai lần một tuần).

+ Cũng giống như các nội động từ thông thường, các cụm động từ với vai trò là nội động từ không có túc từ theo sau. Chúng không được dùng ở thể bị động như các động từ thông thường khác. Vì vậy chúng ta không bao giờ nghe thấy người bản xứ nói “The magazine Harper’s Bazaar VietNam is come out twice a week”.

+ Một số Intransitive Phrasal Verb thông dụng như: break down (thất bại, bị phá vỡ, bị hỏng hoặc dừng vận hành), fall through (không thành công, thất bại), get up (thức dậy), take off (cất cánh, cởi đồ), stand up (đứng dậy), turn up ( xuất hiện), come back (quay trở lại), sit down (ngồi xuống), go on (tiếp tục), shut up ( = stop talking), grow up (lớn lên, trưởng thành),…..

Những cụm động từ với vai trò là các ngoại động từ (Transitive Phrasal Verb):

Dựa vào vị trí của túc từ trong câu, Transitive Phrasal Verb được chia thành hai nhóm: túc từ có thể đứng ở động từ và particle hoặc đứng sau particle; và túc từ bắt buộc phải đứng giữa động từ và particle nếu túc từ là đại danh từ (như this, that, it, them, me, her).

Nhóm 1: : túc từ có thể đứng ở động từ và particle hoặc đứng sau particle.

Ex: + I took my coat off when I went into my house

= I took off my coat when I went into my house.

(Tôi đã cởi áo khoác sau khi tôi đi vào trong nhà).

 + Marry didn’t admit that she had made up all the whole thing and told them to everybody.

= Marry didn’t admit that she had made all the whole thing up and told them to everybody.

( Marry đã không thừa nhận việc chị ấy đã bịa ra mọi chuyện và kể chúng cho tất cả mọi người).

Nhóm 2: Túc từ bắt buộc phải đứng giữa động từ và particle nếu túc từ là đại danh từ (như this, that, it, them, me, her).

Ex:

+ When I went out, I wore my coat. After coming home, I took it off. 

(NOT I took off it)

NGOẠI LỆ: Nhiều cụm động từ có thể vừa đóng vai trò là nội động từ vừa đóng vai trò là ngoại động từ. và tùy vào ngữ cảnh để ta có thể biết được nó là Transitive Phrasal Verb hay Intransitive Phrasal verb.

Ex: + I am taking this Monday  off to have a whole time in my family.

   (Tôi sẽ nghỉ thứ Hai để dành toàn bộ thời gian cho gia đình của tôi).

+ John was ill. But he had been taken off the medication.

(John bị ốm. Nhưng cậu ấy đã dừng việc uống thuốc).

Trên đây là một số kiến thức cơ bản về định nghĩa và vai trò của cụm động từ trong tiếng Anh. Nó sẽ giúp mọi người trong việc học tiếng Anh và trong việc giao tiếp với người bản xứ. Hơn thế nữa nó sẽ giúp chúng ta diễn đạt được những suy nghĩ, ý kiến của bản thân một cách chính xác nhất mà trước đây chúng ta chưa thể hiện được. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến bài viết này!

Xem thêm: