logo1.png

Cấu trúc Used to và cách sử dụng Used to trong tiếng Anh

Ngày 31 TháNg 10 Năm 2019

 / Cẩm nang học tập

“ Used to” là một cụm từ rất thông dụng và phổ biến trong Tiếng Anh. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm chắc về các cấu trúc của Used to cũng như cách sử dụng chúng trong văn viết văn nói hàng ngày. Chúng ta cùng tìm hiểu những kiến thức dưới đây:

Cấu trúc USED TO

Cấu trúc USED TO (Đã từng)

Used to là cấu trúc dùng để nói về một thói quen, một tình trạng trong quá khứ nhưng không còn kéo dài đến hiện tại nữa, để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hiện tại và quá khứ.

Ví dụ : I used to live in Ha Long ( Tôi đã từng sống ở Hạ Long ???? hiện tại thì không còn nữa )

  • Dạng khẳng định: S + used to + Vo

Thường dịch là đã từng, từng có thói quen,…

  • We used to  go to school together ( Chúng tôi đã từng đi học chung với nhau)

         S  Used to  Vo

  • She   used to   have short hair but nowadays this hair is very long 

 S   Used to      Vo

(Cô ấy đã từng để tóc ngắn tuy nhiên hiện tại tóc cô ấy rất dài)

  • Dạng phủ định: S + didn’t use to + Vo

Thường dịch là đã từng không, đã không có,…

She didn’t use to get up early when she was a child 

  S                          Vo

(Cô ấy thường không dậy sớm khi cô ấy là một đứa trẻ )

Ngoài ra trong một số trường hợp, dạng phủ định của Used to còn được viết dưới dạng Used not to:

I used not to go swimming ( Tôi đã từng không đi bơi)

  • Dạng nghi vấn: Did + S + used to +Vo?

Did you use to smoke?  (Trước đây bạn có hút thuốc lá không? )

Did you use to get up late? (Trước đây bạn có thường dậy muộn không?)

Cấu trúc BE USED TO ( Đã quen với)

Cấu trúc này thường được sử dụng để nói rằng bạn đã quen với việc làm điều gì đó, đã làm nhiều lần trong quá khứ, có kinh nghiệm và không còn lạ lẫm nữa. 

S + tobe + used to + be Ving/ Noun

Be used to đi kèm với cụm danh từ hoặc Ving, và trong cấu trúc này, Used coi như  1 tính từ và to là 1 giới từ.

Ví dụ:

- I am used to getting up early in the morning ( Tôi đã quen với việc dậy sớm buổi sáng)

- She didn't complain about the noise. She was used to it ( Cô ấy không phàn nàn về tiếng ồn, cô ấy đã quen với nó)

Phủ định của be used to là be NOT used to (không quen với, chưa quen với)

Ví dụ : I am not used to the new technology in the factory ( Tôi chưa quen với công nghệ mới của nhà máy)

Cấu trúc to GET USED TO (Dần quen với)

Cấu trúc này được sử dụng nhằm nhấn mạnh việc dần quen với 1 vấn đề/sự việc nào đó

S + get used to + V-ing/ Noun

Ví dụ:

- He is used to playing tennis every day : Anh ấy đã quen với việc chơi tennis mỗi ngày.

- I have always lived in the city but now I'm beginning to get used to living in the country. ( Tôi luôn sống ở thành phố nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở vùng nông thôn)

- I didn't like American food when I first moved here but I quickly got used to it. (Tôi đã không thích đồ ăn Mỹ khi tôi chuyển đến đây, nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

Bài tập áp dụng: Sử dụng cấu trúc "used to", "be used to" or "get used to" để hoàn thành các câu sau

1. I _______________________ (go) to school there, but now it's a cinema.

2. European drivers find it difficult to _______________________ (drive) on the left when they visit Tokyo.

3. I _______________________ (still not) how they do things round here.

4. Working till 11pm isn't a problem. I _______________________ (finish) late. 

5. I rarely eat ice-cream now, but I ______________(eat) it when I was a child.

6.  It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new road is open. It _________________( take)  more than an hour.

7. When Bob went to live in New York, he _______________________ (live) there very quickly. He's a very open minded person.

Đáp án

1- used to go.

2- get used to driving.

3- am still not used to.

4- am used to finishing.

5- used to eat

6- used to take.

7- got used to living

Mong rằng bài viết và bài tập áp dụng trên sẽ giúp các bạn sẽ nắm vững hơn về các loại cấu trúc Used to, Be used to, Get used to, phân biệt được về ý nghĩa cũng như cách sử dụng để áp dụng vào thực tế, vào bài thi tiếng anh của mình.

Đón đọc thêm: