logo1.png

Cấu trúc Because/ Because of và những thông tin thú vị

Ngày 31 TháNg 10 Năm 2019

 / Cẩm nang học tập

Because và because of là hai cấu trúc đứng trước mệnh đề giải thích nguyên nhân của một sự việc nào đó. Mặc dù phổ biến, cơ bản và được sử dụng thường xuyên trong tiếng Anh nhưng không phải ai cũng sử dụng đúng và hiệu quả chúng. Hãy cùng tìm hiểu về because và because of thông qua bài viết.

Tìm hiều về cấu trúc Because

Khái quát chung về cấu trúc because và because of

“Because” là giới từ dịch theo nghĩa cơ bản là “vì”, “bởi vì”. Because luôn đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân, mang tính chất bổ trợ nghĩa cho cả câu.

Example 1: I get up late because my arm clock is broken. (Tôi thức dậy muộn bởi vì chiếc đồng hồ báo thức của tôi bị hỏng.)

Example 2: I am crazy fan of Sena because she’s very beautiful. (Tôi là fan cuồng của Sena vì cô ấy rất đẹp.)

Cấu trúc “Because” bao gồm: S + V + because + S + V (+ O) hoặc Because S + V, S + V.

Example: Because it rain, I don’t want to go to school. (Bởi vì trời mưa, tôi không muốn tới trường).

“Because of” là giới từ kép dùng để giải thích nguyên nhân của hành động, sự việc nào đó. Thay vì đứng trước mệnh đề, “Because of” thường đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ, động từ thêm “ing” (V-ing), đại từ.

Cấu trúc của Because of bao gồm: S + V + Because of + Pro(noun)/Noun Phrase

Example: My family moved to Ha Noi because of her health. (Gia đình tôi đã di chuyển tới Hà Nội vì sức khỏe của cô ấy.)

Chuyển đổi giữa because và because of

Việc vận dụng linh hoạt các cấu trúc sẽ giúp bạn thể hiện được độ rộng trong vốn từ và sự am hiểu về ngữ pháp của mình. Trong tiếng anh cũng như các bài kiểm tra ngữ pháp thường xuất hiện những kiểu bàn tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi hoặc tương đương, trong đó có việc chuyển đổi qua lại giữa hai cấu trúc “because” và “because of”.

Khi chuyển đổi giữa hai cấu trúc này cần phải đảm bảo những nguyên tắc dựa trên lý thuyết riêng của chúng:

Nguyên tắc 1: Because đứng trước MỆNH ĐỀ chỉ nguyên nhân.

Nguyên tắc 2: “Because of” luôn luôn đứng trước DANH TỪ/CỤM DANH TỪ, ĐỘNG TỪ thêm “ing” (V-ing.

Theo hai nguyên tắc trên, khi chuyển đổi từ cấu trúc “because” sang cấu trúc “because of”, chúng ta cần chuyển đổi MỆNH ĐỀ thành DANH TỪ hoặc CỤM DANH TỪ, ĐỘNG TỪ thêm “ing”. Khi chuyển đổi sẽ xuất hiện các trường hợp sau đây:

  • TRƯỜNG HỢP 1: CHỦ NGỮ S TRONG MỆNH ĐỀ TRƯỚC VÀ SAU “BECAUSE” GIỐNG NHAU.

Cấu trúc trong trường hợp này sẽ là: S + V1 + Because + S + V2

Example 1: My mother like reading because she love books. (Mẹ tôi thích đọc bởi vì bà ấy yêu những quyển sách).

Trong trường hợp này, chúng ta chỉ cần loại bỏ chủ ngữ ở mệnh đề sau BECAUSE, đồng thời động từ thêm đuôi “ing”

Chuyển đổi Example 1: My mother like reading because she love books. (Mẹ tôi thích đọc bởi vì bà ấy yêu những quyển sách).

 => My mother like reading because of loving books. (Mẹ tôi rất thích đọc bởi vì yêu những quyển sách.)

Example 2: “Lan’s very happy because she pass the final exam” (Lan rất vui bởi vì cô ấy đã vượt qua kỳ thi cuối kỳ). => “Lan’s very happy because of passing the final exam.” (Lan rất vui bởi vì vượt qua kì thi cuối kỳ).

  • TRƯỜNG HỢP 2: SAU KHI LOẠI BỎ CHỦ NGỮ Ở MỆNH ĐỀ SAU “BECAUSE” CHỈ CÒN LẠI DANH TỪ/CỤM DANH TỪ.

Example: Because it rain, we don’t want to go to school. (Bởi vì trời mưa, chúng tôi không muốn tới trường).

Trường hợp này, chúng ta chỉ cần giản lược chủ ngữ, giữ lại danh từ/cụm danh từ về chuyển đổi “because” thành “because of”.

Example: Because of rain, we don’t want to go to school. (Bởi vì mưa, chúng tôi không muốn tới trường.

  • TRƯỜNG HỢP 3: MỆNH ĐỀ SAU “BECAUSE” CÓ TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ.

Có nhiều trường hợp, mệnh đề sau “because” không chứa danh từ mà thay vào đó là tính từ hoặc trạng từ.

Example 1: Because it is rainy, we can’t go to cinema. (Vì trời mưa, chúng tôi không thể đến rạp chiếu phim.)

Trong trường hợp này, ta sẽ chuyển đổi tính từ/trạng từ thành danh từ/cụm danh từ và “because” thành “because of” (có thể sử dụng thêm tính từ sở hữu).

Example 1: Because it is rainy, we can’t go to cinema. (Vì trời mưa, chúng tôi không thể đến rạp chiếu phim.)

 => Because of rain, we can’t go to cinema. (Bởi vì mưa, chúng tôi không thể bơi.)

Example 2: I eat so much because I am happy. (Tôi ăn nhiều bởi vì tôi vui.)

=> I eat so much because of my happiness. (Tôi ăn nhiều bởi vì sự vui vẻ của tôi). (chuyển đổi tính từ sở hữu “I” => “my”).

  • TRƯỜNG HỢP 4: TRƯỜNG HỢP MỆNH ĐỀ SAU “BECAUSE” CÓ CẢ DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ.

Example: My car is broken because the storm is very strong. (Chiếc ô tô của tôi bị hỏng bởi vì cơn bão quá mạnh.)

Trường hợp này, chúng ta đưa tính từ lên trước danh từ, đổi “because” thành “because of” và giản lược động từ to be.

Example: My school is broken because the storm is very strong. (Chiếc ô tô của tôi đã bị hỏng bởi vì cơn bão quá mạnh.)

 => My school is broken because of a strong storm. (Chiếc ô tô của tôi đã bị hỏng bởi vì một cơn bão mạnh.)

Như vậy, “Because” và “because of” là hai cấu trúc có thể chuyển đổi vô cùng linh hoạt tùy thuộc vào cách mà chúng ta sử dụng. Hãy nắm vững những kiến thức cơ bản của hai cấu trúc phổ biến này đề có thể sử dụng thuần thục nhé.

Đón đọc thêm: