logo1.png

Cách đọc giờ trong tiếng Anh như thế nào? Hãy đọc bài viết này!

Ngày 23 TháNg 10 Năm 2019

 / Cẩm nang học tập

Trong cuộc sống hằng ngày, câu hỏi về giờ giấc diễn ra vô cùng thường xuyên. Chính vì vậy, khi học tiếng Anh việc biết cách sử dụng và cách đọc là cần thiết và quan trọng. Bài viết dưới đây của mình sẽ giúp các bạn điều đó.

Các mẫu câu thông dụng trong tiếng Anh

Những mẫu câu thông dụng dùng để hỏi giờ trong tiếng Anh:

Cách hỏi giờ thật mật, suồng sã (người mà bạn thân thiết):

· What is the time? (mấy giờ rồi hoặc bây giờ là mấy giờ)

· What time is it? (mấy giờ rồi hoặc bây giờ là mấy giờ)

Cách hỏi giờ lịch sự, nhã nhặn hơn:

· Do you know what is the time? (bạn có biết là mấy giờ rồi không)

· Could you tell me the time, please? (bạn có thể nói cho tôi biết mấy giờ rồi không)

· Do you have the time? (Bạn có thể cho tôi biết mấy giờ rồi không)

· Have you got the time? (Bạn có biết mấy giờ rồi không)

Cách hỏi giờ của một diễn biến, sự kiện bất kỳ:

Bằng cách sử dụng: what time hoặc when theo mẫu dưới

· What time/ when + do/does + S + V (bare infinite) + …?

Ex: What time does Ly goes to the cinema? (mấy giờ Ly đi xem phim)

  When does your father come to the meeting? (khi nào thì bố bạn đến dự cuộc họp)

*** Lưu ý: Do và Does sẽ chuyển thành “did” nếu câu hỏi dùng để hỏi một sự kiện, sự việc đã xảy ra trong quá khứ

Ex: what time did you have breakfast yesterday? (hôm qua bạn đã ăn sáng lúc mấy giờ)

Các mẫu câu để trả lời cho câu hỏi về giờ:

1.      It is (It’s) …: bây giờ là ….

Ex:It is ten o’clock (bây giờ là mười giờ)

2.      Exactly …: Chính xác là …

Ex: Exactly ten to one (chính xác là mười hai giờ năm mươi phút (12:50))

3.     About …: khoảng…

Ex: About ten fifty- two (khoảng mười giờ năm mươi hai phút (10:52))

4.     Almost …: gần …

Ex: Almost a quarter to eleven (gần mười giờ bốn lăm phút (10:45))

5.     Just gone …: hơn…

Ex: Just gone ten o’clock (hơn mười giờ)

*** Bạn sử dụng các mẫu câu trên để trả lời các câu hỏi về giờ, bằng cách sử dụng mẫu câu kết hợp với thời gian chính xác bạn cần nói

-         Ex:5:20 five twenty

       3: 28 three twenty-eight

-         Với số phút nhỏ hơn 10 thì bạn nhớ đọc số không (0)

Ex: 4: 07 four-o seven

Các mẫu câu để đọc các kiểu giờ trong tiếng Anh:

1.     Giờ đúng: để chỉ giờ đúng ta dùng “o’clock”

Mẫu câu: số giờ + o’clock

Ex: 6:00 six o’clock

       9:00 nine o’clock

2.     Giờ hơn: để chỉ giờ hơn ta dùng giới từ “past”

Mẫu câu: số phút + past + số giờ

Ex: 2:19 nineteen past two

       16:25 twenty-five past sixteen

3.     Giờ kém: để chỉ giờ kém ta dùng giới từ “to”

Mẫu câu: số phút + to + số giờ

Ex: 5:43 forty-three to five

       9:37 thirty-seven to nine

4.     Một số kiểu giờ đặc biệt:

4.1   Giờ rưỡi:

Theo mẫu ở trên ta có thể dùng “thirty” còn người bản xứ sẽ thường dùng:

Mẫu câu: half past + giờ

Ex: 7:30 half past seven

       13:30 half past thirteen

4.2   Giờ hơn 15 phút:

Theo mẫu câu ở trên ta có thể dùng fifteen, còn người bản xứ thường dùng:

Mẫu câu: a quarter past + giờ

Ex: 8:15 a quarter past eight

       10:15 a quarter past ten

4.3   Giờ kém 15 phút:

Theo mẫu câu ở trên ta có thể dùng forty- five, còn người bản xứ thường dùng:

Mẫu câu: a quarter to + giờ

Ex: 3:45 a quarter to three

       9:45 a quarter to nine

Các mẫu câu sử dụng chỉ các khoảng thời gian trong ngày:

5.1 Buổi trưa:

Vào lúc mười hai giờ trưa bạn có thể sử dụng:

- Midnoon

- Noon

- 12 p.m

5.2   Giữa ngày:

Vào khoảng thời gian từ mười một giờ sáng đến hai giờ chiều (11:00 a.m đến 2:00 p.m) thì sử dụng “midday”

5.3   Buổi chiều:

Vào khoảng thời gian sau buổi trưa cho đến trước khi mặt trời lặn (sau 12:00 p.m đến trước 6:00 p.m) gọi là buổi chiều và ta sử dụng “afternoon” để chỉ khoảng thời gian này

5.4   Nửa đêm

Vào khoảng thời gian từ mười hai giờ đêm đến ba giờ sáng (12:00 a.m đến 3 a.m) bạn có thể sử dụng ‘midnight’

5.5   Chạng vạng:

Đây là khoảng thời gian ánh sáng mặt trời chỉ còn le lói rất yếu ớt và sắp chuyển sang giai đoạn hoàng hôn, ta sử dụng “twilight”

5.6   Bình minh

Đây là khoảng thời gian mặt trời mọc gọi là “sunrise”

5.7   Hoàng hôn

Đây là khoảng thời gian mặt trời lặn gọi là “sunset”

Cách nói giờ trong tiếng Anh bằng cách sử dụng kí hiệu viết tắt “a.m” và “p.m”

- A.m là ký hiệu viết tắt của “Ante meridiem” chỉ giờ bạn đang nói tới là giờ buổi sáng

- P.m là kí hiệu viết tắt của “Post meridiem” chỉ giờ bạn đang nói tới là giờ buổi tối

Mẫu câu: số giờ + a.m/ p.m

                Số giờ + số phút +a.m/ p.m

Ex: 3: 00 a.m (ba giờ sáng)

       9:45 p.m (chín giờ bốn mươi lăm phút tối)

Trên đây là bài viết của mình tổng hợp về cách đọc giờ trong tiếng Anh. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của mình. Hẹn gặp lại.

Đón đọc thêm: