logo1.png

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh và cách học thuộc nhanh chóng

Ngày 03 TháNg 10 Năm 2019

 / Cẩm nang học tập

Vẫn còn nhiều người gặp khó khăn khi học tiếng Anh, trong đó là học các thì trong tiếng Anh. Bài viết này có chi tiết về 12 thì trong tiếng Anh. 

Tiếng Anh là một công cụ vô cùng đắc lực, đặc biệt quan trọng cho công việc, sự nghiệp của chúng ta sau này. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách học tiếng Anh sao cho hiệu quả. Chính vì vậy, trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm cá nhân của bản thân mình trong việc học tiếng Anh. Cụ thể là mình sẽ giúp các bạn nắm chắc kiến thức cơ bản về các thì tiếng Anh, hướng dẫn các bạn cách sử dụng các thì tiếng Anh trong các bài tập, bài thi trên lớp cũng như cách vận dụng các thì tiếng Anh trong công việc, trong cuộc sống giao tiếp thường ngày nhé.

CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH HỌC THUỘC NHANH

Kiến thức cơ bản về các thì trong tiếng Anh

Tiếng Anh có tất cả 12 thì, đó là những thì nhỏ được phân loại ra từ 3 thì cơ bản là: Quá khứ (Past tense), Hiện tại (Present tense) và Tương lai (Future tense).

Trong mỗi 3 thì cơ bản trên lại phân ra làm 4 loại nhỏ, cụ thể như sau:

  • Thì Quá khứ gồm 4 thì nhỏ sau: Quá khứ đơn giản (Past Simple tense); Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous tense); Quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense); Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Continuous Perfect tense).

  • Tương tự đối với thì Hiện tại: Hiện tại đơn giản (Present Simple tense); Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous tense); Hiện tại hoàn thành (Present Perfect tense); Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Continuous Perfect tense).

  • Và cuối cùng là thì Tương Lai, gồm: Tương lai đơn giản (Future Simple tense); Tương lai tiếp diễn (Future Continuous tense), Tương lai hoàn thành (Future Perfect tense), Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Continuous Perfect tense)

Danh sách 12 thì trong tiếng Anh

Ngay sau đây, chúng mình cùng đi tìm hiểu kỹ hơn về 12 thì tiếng Anh này nhé.

2.1. Thì Quá khứ đơn

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra, và kết thúc trong quá khứ.

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • Yesterday (ngày hôm qua)

  • The day before yesterday (ngày hôm kia)

  • Last + week/month/year/night,… (tuần trước, tháng trước, năm trước, đêm hôm trước,…)

  • Khoảng thời gian + ago (Ví dụ: 5 days ago – 5 ngày trước)

  • In the past (Trong quá khứ)

  • In 1999, 2018…. (những năm đã qua là được nhé)

  • Động từ “tobe” trong quá khứ được chia là : was/were

  • Trợ động từ trong quá khứ được chia là : did

  • Động từ thường ở dạng quá khứ đơn ta thêm “ed” hoặc chia theo bảng động từ bất quy tắc

  • Ví dụ cụ thể: 

  • Yesterday, my mum bought me this dress. (Mẹ tôi đã cmua cho tôi chiếc váy này ngày hôm qua.)

  • I was sick so I didn’t come to class last Friday. (Thứ sáu tuần trước tôi bị ốm nên đã không đi học.)

  • Last year, he went to Korea and had a plastic surgery. (Năm ngoái anh ấy đã sang Hàn Quốc để phẫu thuật thẩm mỹ.)

  • He was born in 1999. (Anh ấy sinh năm 1999.)

  • The flight took off 1 hour ago. (Chuyến bay đã cất cánh 1 tiếng trước rồi.)

2.2. Thì Quá khứ tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • At+ thời điểm nhất định trong quá khứ

  • At this/that time (vào giờ này, đó)

  • When/ while (khi, trong khi) : Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.

  • Ví dụ cụ thể:

  • At this time last night, she was sleeping in her room. (Vào giờ này đêm hôm qua, cô ấy đang ngủ trong phòng.)

  • Last night, I came home when she was leaving. (Đêm hôm qua, cô ấy đang định rời đi thì tôi về nhà.)

  • My father was reading newspaper in the living room when his friend called him for a coffee. (Bố tôi đang đọc sách trong phòng khách thì được một người bjan rủ đi uống cà phê.)

  • I was singing karaoke in my bedroom when the electricity suddenly went off. (Tôi đang hát karaoke trong phòng ngủ thì mất điện.)

  • At that time last week, I was reading books in the library. (Vào giờ đó tuần trước tôi đang đọc sách ở thư viện.)

2.3. Thì Quá khứ hoàn thành

  • Dùng để diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.

  • Một số dấu hiệu nhận biết: 

  • When (khi)

  • Before (trước đó)

  • After (sau đó)

  • By the time (Đến lúc đó)

  • Động từ “tobe” trong thời quá khứ hoàn thành được chia là “been”

  • Trợ động từ trong thời quá khứ hoàn thành được chia là “had”

  • Ví dụ cụ thể:

  • Yesterday evening, after he had done his homework, he went out to buy some foods. ( Tối hôm qua, sau khi làm xong bài tập về nhà, anh ấy mới đi ra ngoài kiếm chút đồ ăn.)

  • By the time we arrived at the cinema, the movie had finished. (Lúc chúng tôi đến rạp chiếu phim thì bộ phim đã kết thúc mất rồi.)

  • She had dressed up nicely before going out for a date. ( Cô ấy đã ăn mặc rất chỉn chu trước khi ra ngoài hẹn hò.)

  • I had not eaten anything before my sister cooked for me. ( Tôi đã chưa ăn gì cả trước khi chị gái nấu ăn cho tôi.)

  • Before going to bed, Linda had cleaned her teeth carefully. (Trước khi đi ngủ thì Linda đã đánh răng cẩn thận rồi.)

2.4. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả một quá trình, một diễn biến của một hành động, đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • Until then (cho đến lúc đó)

  • By the time (đến lúc đó)

  • Before (trước đó)

  • After (sau đó)

  • Ví dụ cụ thể:

  • She had been thinking carefully before she decided to go abroad to chase her dream. (Cô ấy đã suy nghĩ rất kỹ lưỡng trước khi quyết định ra nước ngoài để theo đuổi ước mơ.)

  • It had been raining for the whole week before I came to New York. (Trời đã mưa suốt cả tuần trước khi tôi đến New York.)

  • I hadn’t been doing anything when my mum came home. (Tôi vẫn chưa làm được việc gì khi mẹ tôi trở về.)

  • She had been talking since the film started. (Cô ấy nói suốt từ lúc bộ phim bắt đầu chiếu.)

2.5. Thì Hiện tại đơn

  • Dùng để diễn tả một thói quen, một lịch trình, một sự thật hiển nhiên

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • Everyday (hàng ngày) , every month/week/year….

  • Always (luôn luôn)

  • Often (thường)

  • Usually (thường thường)

  • Sometimes (thỉnh thoảng)

  • Never (không bao giờ)

  • Động từ “tobe” ở thời hiện tại được chia là: “is/am/are”

  • Trợ động từ ở thời hiện tại được chia là “do/does”

  • Ví dụ cụ thể:

  • She’s never late for school. (Cô ấy không bao giờ đi học muộn.)

  • On Friday, we have Math, English and Literature. (Chúng tôi học Toán, tiếng Anh, Ngữ Văn vào thứ 6.)

  • The train leaves at 10 p.m. (Đoàn tàu sẽ rời ga lúc 10 giờ tối.)

  • Water boils at 100 °C. (Nước sôi ở 100 °C.)

2.6. Thì hiện tại tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói.

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • Now, right now (bây giờ, ngay bây giờ)

  • At the moment, at present (bây giờ)

  • Câu cầu khiến: Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng)

  • It’s + giờ cụ thể.

  • Ví dụ cụ thể: 

  • At the moment, my mum is cooking dinner in the kitchen. (Bây giờ, mẹ tôi đang nấu bữa tối trong bếp.)

  • Keep silent! The teacher is talking about the important events. (Giữ trật tự đi nào! Cô giáo đang giảng về những sự kiện quan trọng.)

  • He is playing video games in his room at present. (Anh ta đang chơi trò chơi trong phòng của anh ta vào bây giờ.)

  • Look! The car is coming. (Nhìn kìa, chiếc xe ô tô đang đến gần đó.)

2.7. Thì Hiện tại hoàn thành

  • Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn liên quan đến hiện tại.

  • Động từ “tobe” ở thời hiện tại hoàn thành được chia là “been”

  • Trợ động từ ở thời hiện tại hoàn thành được chia là “has/have”

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • Ever (đã từng)

  • Never (chưa từng)

  • Since + mốc thời gian (kể từ khi nào)

  • For + khoảng thời gian (được bao lâu rồi)

  • Just (vừa mới)

  • Recently, lately (gần đây)

  • Already (vừa xong)

  • Yet (chưa)

  • So far/ until now/ up to now/ up to present (cho đến bây giờ)

  • Ví dụ cụ thể:

  • I have never eaten such a delicious meal before. (Tôi chưa bao giờ được ăn một bữa ăn ngon như thế này.)

  • Have you done your homework yet? (Bạn đã làm xong bài tập về nhà chưa?)

  • She has already finished cooking lunch. ( Cô ấy vừa mới nấu bữa trưa xong)

  • Benjamin has not went to class for 2 weeks. (Hai tuần rồi mà Benjamin vẫn chưa đến trường.)

  • They have not seen each other since Mary’s wedding. ( Họ vẫn chưa gặp nhau kể từ lễ thành hôn của Marry.)

2.8. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp tục xảy ra trong tương lai. 

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • Since + mốc thời gian (kể từ khi)

  • For + khoảng thời gian (được bao lâu rồi)

  • All the day/morning/week,.. : (cả ngày, cả buổi sáng, cả tuần,…)

  • Ví dụ cụ thể:

  • My father has been working on the farm all day. (Bố tôi đã làm việc ở nông trại suốt cả ngày rồi)

  • It has been raining for the whole week. (Trời mưa cả tuần rồi.)

  • She has been going out all day. (Cô ấy đã đi ra ngoài cả ngày rồi.)

  • I have been waiting for you for all the morning. (Tôi đợi bạn suốt cả buổi sáng rồi.)

  • He has been lying on the bed and doing nothing since the early morning. (Anh ta đã nằm lỳ trên giường và chẳng làm gì cả suốt từ sáng sớm rồi.)

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh

2.9. Thì Tương lai đơn

  • Dùng để diễn tả một sự việc, hành động sắp xảy ra trong tương lai.

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • Tomorrow (ngày mai)

  • Tonight (tối nay)

  • Next day (ngày hôm tới)

  • Next week/month/year,… (tuần sau, tháng sau, năm sau…)

  • in + thời gian: (trong bao lâu nữa) - in 5 minutes (trong 5 phút nữa)

  • in the future (trong tương lai)

  • in 2020, 2068,… ( các năm trong tương lai là được nhé)

  • think (nghĩ, suy nghĩ)

  • believe (tin tưởng)

  • promise (hứa)

  • suppose (cho rằng)

  • perhaps/probably (có lẽ)

  • Trợ động từ trong thời tương lai đơn được chia là “will”

  • Ví dụ cụ thể:

  • We will have a birthday party tonight. (Chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc sinh nhật vào tối nay).

  • I promise I will never let you go. (Tôi hứa rằng tôi sẽ không bao giờ để bạn rời xa tôi đâu.)

  • English will become the global language in the future. (Trong tương lai, tiếng Anh sẽ trở thành ngôn ngữ toàn cầu.)

  • He will arrive in 2 minutes. (Anh ấy sẽ tới trong vòng hai phút nữa.)

  • She probably will not agree with you. (Cô ấy có lẽ sẽ không đồng tình với bạn chuyện này đâu.)

2.10. Thì tương lai gần

Đây là thì mà chúng ta sẽ dùng để diễn đạt một dự định, kế hoạch sẽ thực hiện sắp tới một cách chắc chắn. Dự định này được lên dựa vào dự đoán ở thời điểm hiện tại. 

a. Công thức

* Thì tương lai gần sẽ có cấu trúc To be + going to + V(nguyên dạng). 

* Mẫu câu khẳng định của tương lai gần là : S(chủ ngữ) + To be (is, am, are) + going to + V(nguyên mẫu)

eg: I am going to learn homework at the library tomorrow (Ngày mai, tôi sẽ học bài ở thư viện)

* Mẫu câu phủ định thêm not ở sau động từ tobe. Cụ thể: S(chủ ngữ) + to be (is, am, are) + Not + going to + V(nguyên mẫu)

eg: This afternoon, I am not going to play football because I am tired. (Chiều nay, tôi không đi chơi bóng đá vì tôi mệt. 

* Mẫu câu nghi vấn sẽ đặt động từ tobe lên đầu câu. Cụ thể: To be (is, am, are) + S(chủ ngữ) + Not + going to + V(nguyên mẫu)

Trả lời: Yes, S + to be hoặc No, S + to be.

eg: Is she going to stay at home tonight? (Cô ấy sẽ ở nhà tối này phải không?)

Trả lời: Yes, she is hay No, she isn't.

Lưu ý: Đối với động từ "go", chúng ta sẽ không chia trong thì tương lai gần mà dùng theo cấu trúc câu: Chủ ngữ + to be + going 

chứ không dùng cấu trúc: Chủ ngữ + to be + going to + go

eg: I am going to school today. (Tôi sẽ đến trường hôm nay)

b. Cách sử dụng

* Thì tương lai gần dùng để diễn đạt một dự định, kế hoạch trong tương lai gần một cách chắc chắn. 

eg: He is going to take a trip to Ha Noi city this year. (Anh ta dự định đi du lịch Hà Nội trong năm nay.)

* Thì tương lai gần dùng để nói về dựa đoán trên những cơ sở ở thời điểm hiện tại

eg: It is going to rain because have those dark clouds. (Trời sắp mưa rồi vì có nhiều đám mây đen.)

c. Dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết một câu có phải là thì tương lai gần hay không, bạn cần dựa trên những yếu tố sau:

+ có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống thì tương lai đơn

+ Có bằng chứng cụ thể là bạn sẽ thực hiện hành động đó một cách khá chắc chắn.

eg: This weekend, I am going to come back home. I have just bought the ticket. (Cuối tuần này, tôi sẽ về thăm nhà. Tôi vừa mua vé xe xong.)

Trong ví dụ này, hành động vừa mua vé về nhà là một bằng chứng thể hiện là tôi sẽ về thăm nhà vào cuối tuần gần như là chắc chắn sẽ thực hiện.

Các thi trong tiếng Anh và bí quyết học thuộc

2.11. Thì tương lai tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • at this time/ at this moment + thời điểm trong tương lai (Vào thời điểm này )….

  • At + giờ + thời gian trong tương lai (vào lúc)

  • Ví dụ cụ thể:

  • At this time tomorrow, I will be lying on the beach and sunbathing. (Vào giờ này ngày mai thì tôi sẽ đang nằm trên bãi biển để tắm nắng.)

  • At 12pm next day, she will be flying to Japan for work. (Vào 12 giờ ngày hôm sau, cô ấy sẽ đang bay tới Nhật Bản để công tác.)

  • At this moment next year, Peter will be working as a manager at ABC restaurant. (Vào thời điểm này năm sau, Peter sẽ đang giữ chức quản lý của nhà hàng ABC.)

  • At 6 a.m next morning, my mom will be cooking breakfast for my family in the kitchen. (Vào 6 giờ sáng ngày mai, mẹ tôi sẽ đang chuẩn bị bữa sáng cho gia đình tôi ở trong bếp.)

2.12. Thì tương lai hoàn thành

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành, diễn ra hoàn tất tại 1 thời điểm xác định trong tương lai.

  • Một số dấu hiệu nhận biết:

  • by + mốc thời gian trong tương lai (đến khi nào đó)

  • by the end of + mốc thời gian trong tương lai (đến cuối cái gì đó)

  • by the time (cho đến khi)

  • before + mốc thời gian trong tương lai (trước khi)

  • Ví dụ cụ thể:

  • By the end of this year I will have saved a lot of money for myself. (Cho tới cuối năm nay thì tôi sẽ đã tiết kiệm được một khoản lớn cho bản thân mình rồi.)

  • By the time she arrive at the airport, he will have flown to the United States of America. (Cho đến khi cô ấy đến được sân bay thì anh ấy đã bay sang Mỹ rồi.)

  • By the year 2030, many robots will have replaced people in the factory. (Cho đến năm 2030, nhiều người máy sẽ đã thay thế cho công nhân ở các nhà máy rồi.)

  • By the end of this week, she will have received one hundred letters from her boyfriend. (Cho đến cuối tuần này, cô ấy sẽ đã nhận được một trăm lá thư tình từ bạn trai của mình rồi.)

  • I hope that they will have finished the building by the time we come back here next winter. (Tôi hy vọng rằng họ sẽ đã hoàn thiện xong việc xây dựng tòa nhà này vào khi chúng tôi quay lại đây vào mùa đông năm sau.)

Vậy là mình vừa tổng hợp giúp các bạn những điều cơ bản đáng lưu ý nhất của tất cả 12 thì trong tiếng Anh rồi đó. Có vẻ hơi dài và hơi “choáng” đúng không nào. Nhưng các bạn hãy cố gắng đọc đi đọc lại nhiều lần để vận dụng vào bài thi, bài kiểm tra tiếng Anh trên lớp nha. Các bạn không cần ghi nhớ từng câu từng từ mình viết đâu mà chỉ cần lọc ra những ý chính nhất để bất cứ khi nào gặp một câu tiếng Anh các bạn cũng có thể xác định được câu đó viết theo thời gì nhé.

Cách vận dụng các thì tiếng Anh trong công việc và cuộc sống thường ngày

Ngữ pháp Tiếng Anh về mặt lý thuyết thì có tới 12 thời lận, khá là nhiều và rắc rối phải không. Nhưng trên thực tế, chúng ta chỉ cần nắm chắc một số thời cơ bản như sau để vận dụng vào mọi tình huống trong giao tiếp thường ngày bạn nhé.

  • Khi mà chúng ta muốn nói về một việc gì đó diễn ra thường xuyên như một thói quen lặp đi lặp lại, một sự thật, một chân lý không bao giờ thay đổi ta dùng thì hiện tại đơn giản.

  • Khi muốn diễn tả một sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói ta dùng thì hiện tại tiếp diễn

  • Khi diễn tả về một sự việc bạn vừa mới nghĩ đến tại thời điểm nói ta dùng thì tương lai đơn

  • Khi diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong một thời điểm nhất định trong quá khứ ta dùng thì quá khứ đơn

  • Khi nói về một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào ta dùng thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn

  • Khi diễn tả một việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn kéo dài đến hiện tại ta dùng thì hiện tại hoàn thành

  • Khi diễn tả một việc đã xảy ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục diễn ra ở hiện tại và tương lại, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trên đây là những trường hợp hay gặp trong giao tiếp thường ngày và các thì tiếng Anh phù hợp để sử dụng trong từng trường hợp mà mình muốn chia sẻ với các bạn. Các bạn nên kết hợp cả với kiến thức cơ bản về các thì ở phần 1 của bài viết để có thể tự tin đối mặt với các thì này cả ở trên bài thi trên giấy và trong cuộc sống, công việc hàng ngày nha. Mình chúc các bạn thành công.

Xem thêm: